Tìm kiếm

Thứ Năm, 17 tháng 9, 2026

thumbnail

Lớp 6: Bài Tập Khoa Học Tự Nhiên

Lớp 6: Bài Tập Khoa Học Tự Nhiên


Dưới đây là tóm tắt lý thuyết trọng tâm môn Khoa học tự nhiên 6 theo từng chương trong chương trình chuẩn:

Chương 1: Mở đầu về Khoa học tự nhiên

  • Khái niệm: KHTN nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tính chất và quy luật của vạn vật (sinh vật, chất, năng lượng, Trái Đất, vũ trụ).

  • An toàn phòng thực hành: Nắm rõ quy định, biển cảnh báo (chất độc, chất dễ cháy, điện nguy hiểm) và dụng cụ đo (kính kính hiển vi, kính lúp, ống nghiệm, cân, nhiệt kế).

  • Đơn vị & Đo lường: Đo chiều dài (m), khối lượng (kg), thời gian (s), nhiệt độ ( C hoặc K).

Chương 2: Chất và sự biến đổi của chất

  • Trạng thái của chất: Rắn (hình dạng cố định), Lỏng (hình dạng phụ thuộc bình chứa), Khí (lan tỏa tự do).

  • Sự chuyển thể: Bốc hơi, ngưng tụ, nóng chảy, đông đặc, sôi.

  • Tính chất của chất: Tính chất vật lý (màu, mùi, điểm sôi) và tính chất hóa học (khả năng cháy, biến đổi thành chất mới).

Chương 3: Ôxy và Không khí

  • Tầm quan trọng của Ôxy (O_2): Duy trì sự sống, duy trì sự cháy.

  • Thành phần không khí: 78% Nitơ (N_2), 21% Ôxy (O_2), 1% các khí khác (CO_2, hơi nước, khí hiếm).

  • Ô nhiễm không khí: Nguyên nhân do khí thải công nghiệp, giao thông; hậu quả gây biến đổi khí hậu và bệnh hô hấp.

Chương 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm

  • Vật liệu: Kim loại, nhựa, thủy tinh, gốm, cao su.

  • Nhiên liệu: Than, dầu mỏ, khí đốt, gỗ (dùng để đốt cháy sinh năng lượng).

  • Nguyên liệu: Quặng, đá vôi (dùng làm đầu vào cho sản xuất).

  • Lương thực & Thực phẩm: Cung cấp chất dinh dưỡng (protein, lipid, carbohydrate, vitamin, khoáng chất) cho cơ thể.

Chương 5: Chất tinh khiết - Hỗn hợp - Phương pháp tách chất

  • Chất tinh khiết: Chỉ gồm 1 chất duy nhất (ví dụ: nước cất).

  • Hỗn hợp: Gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn (Hỗn hợp đồng nhất và Không đồng nhất).

  • Dung dịch: Hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi.

  • Phương pháp tách chất: Lọc (tách chất rắn không tan khỏi chất lỏng), Cô cạn (tách chất rắn tan), Chiết (tách các chất lỏng không hòa tan vào nhau).

Chương 6: Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống

  • Cấu tạo tế bào: Màng sinh chất, tế bào chất, nhân/vùng nhân.

  • Tế bào nhân sơ vs. Nhân thực: Nhân sơ (chưa có màng nhân - vi khuẩn); Nhân thực (đã có màng nhân - thực vật, động vật).

  • Sự lớn lên và phân chia: Tế bào lớn lên đạt kích thước nhất định rồi phân chia để giúp cơ thể lớn lên và thay thế tế bào cũ.

Chương 7: Từ tế bào đến cơ thể

  • Cơ thể đơn bào: Chỉ gồm 1 tế bào duy nhất (trùng biến hình, vi khuẩn).

  • Cơ thể đa bào: Gồm nhiều tế bào phối hợp.

  • Tổ chức cơ thể đa bào: Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể.

Chương 8: Đa dạng thế giới sống

  • Phân loại thế giới sống: 5 giới (Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật).

  • Động vật: Có xương sống (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú) và Không xương sống (Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp).

  • Thực vật: Hạt trần, Hạt kín, Dương xỉ, Rêu.

  • Bảo tồn đa dạng sinh học: Giảm nạn chặt phá rừng, săn bắt trái phép, bảo vệ loài nguy cấp.

Chương 9: Lực trong đời sống

  • Lực: Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác (biểu diễn bằng mũi tên có phương, chiều, độ lớn; đơn vị N).

  • Lực tiếp xúc & Không tiếp xúc: Tiếp xúc (lực kéo, lực va chạm); Không tiếp xúc (lực hấp dẫn, lực hút nam thạch).

  • Lực ma sát: Ma sát trượt, ma sát nghỉ (có lợi lẫn có hại trong thực tế).

  • Khối lượng & Trọng lượng: Trọng lực là lực hút Trái Đất tác dụng lên vật.

Chương 10: Năng lượng và sự biến đổi

  • Dạng năng lượng: Động năng, thế năng, nhiệt năng, điện năng, hóa năng, năng lượng ánh sáng.

  • Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự nhiên sinh ra hay mất đi, chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.

  • Năng lượng tái tạo: Năng lượng mặt trời, gió, nước (thay thế nhiên liệu hóa thạch).

Chương 11: Trái Đất và Bầu trời

  • Chuyển động của Trái Đất: Tự quay quanh trục (tạo ra ngày và đêm) và quay quanh Mặt Trời (tạo ra các mùa).

  • Mặt Trăng: Phản chiếu ánh sáng Mặt Trời; các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng thay đổi theo chu kỳ (Tuần Trăng).

  • Hệ Mặt Trời & Ngân Hà: Trái Đất là hành tinh thứ 3 tính từ Mặt Trời trong Hệ Mặt Trời.

Thứ Tư, 16 tháng 9, 2026

thumbnail

Lớp 6: Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương Thành Phố Hà Nội

https://drive.google.com/file/d/1gfPekJYqNKmQ4NSq6nystHbCO3OA4Qym/preview
Lớp 6: Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương Thành Phố Hà Nội

Chủ Nhật, 30 tháng 8, 2026

thumbnail

Chấm Dứt Chiến Tranh: Nga - Ukraine và Xung Đột Trung Đông

Chấm dứt các cuộc chiến tranh và xung đột vũ trang hiện nay là một thách thức vô cùng phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa ngoại giao, thể chế quốc tế, giải pháp kinh tế - xã hội và vai trò của cộng đồng quốc tế.

Nga - Ukraine và Xung Đột Trung Đông
Nga - Ukraine và Xung Đột Trung Đông

Chấm Dứt Chiến Tranh: Nga - Ukraine và Xung Đột Trung Đông

Các giải pháp cốt lõi được các nhà phân tích chính trị và tổ chức quốc tế đồng thuận gồm:

1. Thúc đẩy giải pháp Ngoại giao và Đàm phán trực tiếp

  • Ngoại giao đa phương & Trung gian hòa giải: Các quốc gia trung lập hoặc các tổ chức khu vực/quốc tế (như Liên Hợp Quốc, ASEAN, Liên minh Châu Phi...) cần đóng vai trò cầu nối tổ chức đàm phán.

  • Thỏa thuận ngừng bắn từng bước: Thiết lập các hành lang nhân đạo, ngừng bắn tạm thời để cứu trợ, tạo môi trường xây dựng sự tin cậy trước khi tiến tới đàm phán một hiệp định hòa bình toàn diện.

  • Đảm bảo an ninh song phương/đa phương: Giải quyết nguyên nhân gốc rễ về nỗi lo an ninh của các bên tham chiến bằng cách đưa ra các cam kết an ninh có tính ràng buộc.

2. Cải tổ và Tăng cường Thể chế Toàn cầu

  • Cải tổ Liên Hợp Quốc (LHQ): Nâng cao hiệu lực của Hội đồng Bảo an LHQ bằng cách hạn chế quyền phủ quyết (veto) trong các trường hợp xung đột vũ trang nghiêm trọng hoặc vi phạm luật pháp quốc tế.

  • Thực thi Luật pháp Quốc tế: Yêu cầu các bên tuân thủ Hiến chương LHQ, Nguyên tắc Tuyên ngôn Nhân quyền và Công ước Geneva.

  • Tăng cường Tòa án Quốc tế: Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) và Tòa án Hình sự Quốc tế (ICC) cần duy trì tính độc lập và chế tài đủ mạnh để răn đe các hành vi vi phạm.

3. Kiểm soát Vũ khí và Ngăn chặn Tài trợ Xung đột

  • Cắt nguồn tài trợ và vũ khí: Áp dụng các biện pháp trừng phạt kinh tế, cấm vận vũ khí nhắm vào các bên cố tình kéo dài xung đột mà không tuân thủ lộ trình hòa bình.

  • Hiệp ước kiểm soát vũ khí: Thúc đẩy cam kết cấm/giảm thiểu vũ khí hạt nhân, vũ khí hủy diệt hàng loạt và các công nghệ quân sự mới như trí tuệ nhân tạo trong chiến tranh (LAWS).

4. Giải quyết Nguyên nhân Cốt rễ

  • Giải quyết bất bình đẳng và nghèo đói: Nhiều xung đột bùng phát từ sự tranh chấp tài nguyên (nước, đất đai, dầu mỏ) hoặc sự bất công về kinh tế - xã hội. Hỗ trợ phát triển bền vững giúp làm giảm nguy cơ chiến tranh.

  • Chống chủ nghĩa cực đoan & Sắc tộc/Tôn giáo: Xây dựng tinh thần bao trùm, bảo vệ quyền của các nhóm thiểu số và tăng cường đối thoại giữa các cộng đồng khác biệt.

5. Áp lực từ Công luận và Xã hội Dân sự

  • Tăng cường ngoại giao nhân dân: Các phong trào hòa bình toàn cầu, tổ chức phi chính phủ (NGO) và dư luận quốc tế tạo áp lực chính trị buộc các nhà lãnh đạo phải lựa chọn con đường đàm phán thay vì quân sự.

  • Truyền thông minh bạch: Chống lại các chiến dịch tin giả, kích động thù hận và tuyên truyền chiến tranh.

Cuộc chiến còn diễn ra: Thường Dân vô tội và những người bị đẩy vào vòng xoáy xung đột

Người chịu khổ nhiều nhất và trực tiếp nhất trong mọi cuộc chiến tranh chính là thường dân vô tội và những người bị đẩy vào vòng xoáy xung đột.

Cụ thể, gánh nặng đau thương ấy đè nặng lên:

  • Trẻ em, phụ nữ và người già: Những đối tượng yếu thế nhất, không thể tự bảo vệ bản thân, phải đối mặt với mất mát người thân, mồ côi, đói khát, thất học và những tổn thương tâm lý kéo dài suốt đời.

  • Thường dân vùng chiến sự: Những người bị mất nhà cửa, tài sản, phải rời bỏ quê hương trở thành người tị nạn, sống trong cảnh thiếu thốn điện, nước, y tế và lương thực.

  • Những người lính trẻ và gia đình của họ: Những thanh niên bị đưa ra chiến trường phải đánh đổi tuổi trẻ, xương máu và sinh mạng; trong khi cha mẹ, vợ con ở quê nhà phải sống trong phấp phỏng, đau thương và mất mát.

  • Các thế hệ tương lai: Người dân ở các vùng bị tàn phá phải mất nhiều thập kỷ để tái thiết cuộc sống, chịu ảnh hưởng bởi nghèo đói, hạ tầng sụp đổ và hiểm họa từ bom bọm, vật nổ còn sót lại.

Chiến tranh có thể mang lại lợi ích địa chính trị hay tài chính cho một vài nhóm nhỏ, nhưng cái giá phải trả thì luôn do những người dân thường gánh chịu.

Ai là người được & lợi muốn chiến tranh xảy ra

Chiến tranh là một thảm họa đối với đa số nhân loại, nhưng ở góc độ lịch sử và kinh tế - chính trị, vẫn có những nhóm lợi ích thúc đẩy hoặc hưởng lợi trực tiếp từ xung đột vũ trang.

Các đối tượng thường muốn hoặc hưởng lợi từ chiến tranh gồm:

1. Tổ hợp Công nghiệp - Quân sự (Military-Industrial Complex)

  • Các tập đoàn sản xuất vũ khí và khí tài: Doanh thu và lợi nhuận của các công ty chế tạo vũ khí, tên lửa, máy bay chiến đấu hay hệ thống phòng thủ gia tăng đột biến khi chiến sự xảy ra.

  • Các nhà thầu an ninh và quân sự tư nhân: Cung cấp dịch vụ hậu cần, bảo vệ, tình báo và huấn luyện quân sự cho các bên tham chiến.

2. Giới đầu cơ và Các nhóm Lợi ích Kinh tế

  • Nhà đầu cơ hàng hóa & Năng lượng: Chiến tranh gây đứt gãy chuỗi cung ứng, làm giá dầu mỏ, khí đốt, lương thực và kim loại quý tăng vọt, tạo cơ hội cho giới đầu cơ thu lợi nhuận lớn.

  • Các tập đoàn tái thiết sau chiến tranh: Sau khi xung đột kết thúc, các công ty xây dựng, hạ tầng và năng lượng thường nhận được các hợp đồng đắt giá để khôi phục các quốc gia bị tàn phá.

3. Các Nhà lãnh đạo và Phe phái Chính trị Cực đoan

  • Giới cầm quyền muốn củng cố quyền lực: Một số nhà lãnh đạo sử dụng chiến tranh như một công cụ để khơi dậy tinh thần dân tộc cực đoan, từ đó tập trung quyền lực, dập tắt sự phản đối trong nước hoặc kéo dài thời gian tại vị.

  • Các nhóm vũ trang và phiến quân tư lợi: Chiến tranh tạo ra môi trường vô chính phủ, giúp các nhóm này kiểm soát tài nguyên thiên nhiên (mỏ khoáng sản, gỗ, ma túy) và buôn lậu để duy trì tiềm lực tài chính.

4. Các Thế lực Địa Chính trị muốn Thay đổi Cán cân Mới

  • Các cường quốc muốn mở rộng ảnh hưởng: Thông qua chiến tranh ủy nhiệm (proxy war), một số quốc gia thúc đẩy xung đột ở vùng lãnh thổ khác nhằm làm suy yếu đối thủ cạnh tranh mà không phải trực tiếp giao chiến.

Sự khác biệt bản chất: Người dân và binh lính là những người phải đánh đổi bằng xương máu, mạng sống và tương lai; trong khi các nhóm lợi ích kể trên gặt hái lợi nhuận kinh tế và vị thế chính trị từ sự tổn thất đó.

Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2026

thumbnail

Tổng quan Chiến tranh biên giới 1979

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc 1979 (thường gọi là Chiến tranh biên giới Việt – Trung 1979) là cuộc xung đột quân sự ngắn nhưng khốc liệt xảy ra khi Trung Quốc bất ngờ đưa quân tấn công dọc toàn tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam.

https://www.facebook.com/share/v/1Ddu5me8Q6/

Tổng quan Chiến tranh biên giới 1979


1. Nguyên nhân và Bối cảnh

  • Xung đột địa chính trị (Mâu thuẫn Trung - Xô): Trong bối cảnh quan hệ Trung - Xô rạn nứt, Việt Nam giữ đường lối ngoại giao độc lập và ký Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt - Xô (tháng 11/1978). Trung Quốc lo ngại sự ảnh hưởng của Liên Xô ở Đông Nam Á.

  • Chiến sự ở Campuchia: Tập đoàn Khmer Đỏ (được Trung Quốc hỗ trợ) liên tục tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam và phạm nhiều tội ác tàn sát dân thường. Đầu năm 1979, Quân đội Việt Nam tiến vào Campuchia giúp Nhân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Pol Pot. Trung Quốc muốn tấn công Việt Nam để gây sức ép buộc Việt Nam rút quân khỏi Campuchia.

  • Vấn đề "Nạn kiều" và tranh chấp biên giới: Căng thẳng bùng nổ xung quanh việc người Hoa di tản về nước và các vụ va chạm biên giới gia tăng liên tục từ những năm 1977–1978.

2. Diễn biến chính (17/2/1979 – 18/3/1979)

Rạng sáng ngày 17/2/1979, Trung Quốc huy động khoảng 60 vạn quân cùng hàng trăm xe tăng, xe thiết giáp và pháo binh đồng loạt tấn công trên toàn tuyến biên giới dài hơn 1.200 km thuộc 6 tỉnh phía Bắc Việt Nam: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hoàng Liên Sơn (Lào Cai & Yên Bái), Hà Tuyên (Hà Giang & Tuyên Quang), Lai Châu và Quảng Ninh.

  • Giai đoạn 1 (17/2 – 25/2): Quân Trung Quốc thực hiện chiến thuật "biển người" kết hợp pháo kích dữ dội, tập trung mũi nhọn vào Lạng Sơn, Cao Bằng và Lào Cai. Lực lượng tại chỗ của Việt Nam (gồm bộ đội biên phòng, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ) kiên cường bám trụ, chặn đánh tiêu hao sinh lực địch.

  • Giai đoạn 2 (26/2 – 4/3): Xung đột ác liệt diễn ra tại thị xã Lạng Sơn. Quân Trung Quốc tiến vào được một số thị xã biên giới nhưng chịu tổn thất lớn và bị làm chậm nhịp độ tiến quân.

  • Lệnh Tổng động viên & Trung Quốc rút quân (5/3 – 18/3):

    • Ngày 5/3/1979, Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng ra Lệnh Tổng động viên toàn quốc. Cùng ngày, nhận thấy không thể đạt được các mục tiêu chiến lược và trước áp lực quốc tế mạnh mẽ, Trung Quốc tuyên bố rút quân.

    • Thể hiện thiện chí hòa bình, Việt Nam chấp nhận cho đối phương rút quân. Trong quá trình rút lui (đến ngày 18/3/1979), quân Trung Quốc đã san phẳng và tàn phá nhiều hạ tầng dân sinh, trường học, bệnh viện ở các vùng chiếm đóng.

3. Kết quả và Hậu quả

Hạng mụcChi tiết
Mục tiêu quân sựTrung Quốc không đạt được mục tiêu: Việt Nam không rút quân chủ lực khỏi Campuchia; các lực lượng chủ lực Việt Nam ở phía Bắc vẫn bảo toàn và sẵn sàng phản công.
Thiệt hại nhân mạngHàng chục ngàn binh sĩ cả hai bên thương vong. Hơn 10.000 dân thường Việt Nam thiệt mạng hoặc bị thương.
Thiệt hại kinh tế49 huyện, hàng trăm xã và cơ sở hạ tầng đô thị biên giới Việt Nam bị tàn phá nặng nề.
Căng thẳng kéo dàiDù cuộc chiến chính thức kết thúc tháng 3/1979, tình hình biên giới Việt - Trung tiếp tục xung đột xung quanh các điểm cao (đặc biệt ác liệt tại Mặt trận Vị Xuyên - Hà Giang) suốt giai đoạn 1980–1989.

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Trung Quốc chỉ chính thức được bình thường hóa vào năm 1991.

Thứ Năm, 27 tháng 8, 2026

thumbnail

Giải các bài toán về dãy số theo quy luật trong chương trình Toán lớp 6

Giải các bài toán về dãy số theo quy luật trong chương trình Toán lớp 6

Để giải các bài toán về dãy số theo quy luật trong chương trình Toán lớp 6, sinh viên và học sinh cần nắm vững 4 dạng bài trọng tâm cùng các công thức tính nhanh dưới đây.

1. Dãy số cách đều

Mỗi số hạng (kể từ số thứ hai) bằng số hạng liền trước cộng (hoặc trừ) một số $d$ không đổi.

Công thức cần nhớ



Ví dụ



2. Dãy số có khoảng cách tăng/giảm dần



3. Dãy số dạng Fibonacci hoặc tổng các số trước

3. Dãy số dạng Fibonacci hoặc tổng các số trước


4. Dãy tổng/tích phân số có quy luật

4. Dãy tổng/tích phân số có quy luật


Quy trình 4 bước giải bài toán dãy số

Quy trình 4 bước giải bài toán dãy số

Ví dụ: Dãy số trên đúng ra là 1, 2, 4, 7, 11, 16, 22, 29,... (với số 24 trong đề bài là do viết liền giữa số 24).

GIẢI BÀI TẬP TOÁN NÂNG CAO


Dưới đây là 4 dạng bài tập phân số nâng cao có quy luật thường gặp nhất trong đề thi học sinh giỏi và kiểm tra chất lượng Toán lớp 6, đi kèm công thức tổng quát và lời giải chi tiết.

Dạng 1: Mẫu số là tích hai thừa số cách đều "K" đơn vị

Phương pháp & Công thức



Dạng 2: Mẫu số là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp

Phương pháp & Công thức

Dạng 2: Mẫu số là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp


Dạng 3: Tích các phân số có quy luật 

Phương pháp & Công thức

Dạng 3: Tích các phân số có quy luật


Dạng 4: So sánh tổng phân số bằng phương pháp đánh giá (kẹp)

Phương pháp

Dạng 4: So sánh tổng phân số bằng phương pháp đánh giá (kẹp)






Thứ Tư, 19 tháng 8, 2026

thumbnail

Tủ mát Berjaya: Bền bỉ, hiệu quả

Nhìn bức ảnh bàn mát Berjaya BS2DC4/Z nằm trơ trọi giữa sa mạc nắng cháy, có vẻ như "bền bỉ" vẫn chưa đủ để mô tả hết mức độ chịu nhiệt vượt giới hạn này!

Tủ mát Berjaya: Bền bỉ, hiệu quả


Để nói về độ trâu bò của các dòng tủ mát/bàn mát Berjaya (Malaysia) trong môi trường bếp công nghiệp đầy khói bụi và nhiệt độ cao, dưới đây là những yếu tố cốt lõi giúp thiết bị này đạt danh hiệu "nồi đồng cối đá":

Đặc điểm giúp thiết bị Berjaya vận hành bền bỉ

  • Thân vỏ Inox cao cấp: Toàn bộ bề mặt làm từ inox dày dặn, chống gỉ sét, chịu va đập tốt và cực kỳ dễ vệ sinh trong môi trường dầu mỡ. Mặt bàn dày có thể tận dụng làm bàn sơ chế thực phẩm trực tiếp.

  • Hệ thống làm lạnh bằng quạt gió (Forced Air): Giúp hơi lạnh lan tỏa đều khắp tủ, không bị đóng tuyết và khôi phục nhiệt độ cực nhanh sau mỗi lần mở cửa.

  • Lốc máy (Compressor) tiêu chuẩn Châu Âu: Sử dụng các dòng máy nén chất lượng cao (như Danfoss/Secop hoặc Aspera), vận hành êm ái, chịu tải cao và bền bỉ liên tục 24/7.

  • Bộ điều khiển kỹ thuật số: Màn hình LED hiển thị chính xác nhiệt độ, tích hợp chế độ xả đá tự động giúp bảo vệ hệ thống làm lạnh không bị quá tải.

  • Gioăng cửa từ tính (Gasket): Hút chặt, giữ kín hơi lạnh, ngăn thất thoát nhiệt giúp tiết kiệm điện năng và kéo dài tuổi thọ lốc nén.

Mẹo bảo dưỡng để thiết bị đạt độ bền tối đa

  • Vệ sinh dàn nóng định kỳ: Dùng cọ mềm hoặc vòi xịt khí nén làm sạch bụi bẩn bám vào dàn nóng 1–2 tháng/lần để tránh tình trạng máy nén bị nóng, quá tải.

  • Đảm bảo khoảng không thông thoáng: Đặt thiết bị cách tường ít nhất 10–15 cm để hệ thống tản nhiệt hoạt động hiệu quả nhất (dù là ở trong bếp hay... giữa sa mạc).

  • Nguồn điện ổn định: Sử dụng thiết bị bảo vệ nguồn hoặc aptomat riêng để tránh sụt áp gây hư hỏng bo mạch và lốc máy.

✔️ Thông số kỹ thuật Bàn mát BERJAYA BS2DC4/Z dài 1,2m

  • Thương hiệu: BERJAYA
  • Mã sản phẩm: BS2DC4/Z
  • Nhóm bàn mát Berjaya 2 cánh
  • Nhiệt độ: +1℃ ~ +6℃
  • Kích thước DxRxC: 1200 x 760 x 840 mm
  • KT bên trong DxRxC: 750 x 635 x 584 mm
  • Dung tích: 278 lít
  • Trọng lượng: 86 Kg
  • Điện áp: 230V/50Hz/1P (220V/60Hz/1P)
  • Công suất: 530 W
  • Điện năng tiêu thụ: 2,5 ~ 2,9 KW/24h
  • Bảng điều khiển: Kỹ thuật số
  • Hệ thống làm lạnh: Quạt gió / Không đóng tuyết
  • Sử dụng chất làm lạnh: Gas R134A
  • Xuất xứ: MALAYSIA


thumbnail

19/08: Lịch Sử Việt Nam và Thế Giới

Ngày 19 tháng 8 là một mốc lịch sử đặc biệt quan trọng tại Việt Nam, đồng thời ghi nhận nhiều sự kiện lớn trên thế giới.

19/08: Lịch Sử Việt Nam và Thế Giới

Lịch sử Việt Nam

  • 19/08/1945 – Cách mạng Tháng Tám thành công tại Hà Nội: Nhân dân Hà Nội nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền. Cuộc mít tinh lớn tại Nhà hát Lớn chuyển thành cuộc biểu tình chiếm các công sở chính quyền tay sai. Sự kiện này tạo làn sóng khởi nghĩa thắng lợi trên toàn quốc, dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945).
  • 19/08/1945 – Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam: Cùng với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, các tổ chức đầu tiên của lực lượng Công an nhân dân (Nha Công an Bắc Bộ, Sở Liêm phóng Trung Bộ, Quốc gia Tự vệ cuộc Nam Bộ) được thành lập. Ngày này sau đó được lấy làm Ngày truyền thống Công an nhân dân.
  • 19/08/2005 – Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Tổ quốc: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định lấy ngày 19/08 hằng năm là ngày hội nhằm tôn vinh và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong công tác giữ gìn an ninh trật tự.
19/08: Lịch Sử Việt Nam và Thế Giới

Sự kiện nổi bật trên thế giới

  • 19/08/1839 – Nhiếp ảnh ra đời: Viện Hàn lâm Khoa học Pháp công bố phát minh về quy trình chụp ảnh Daguerreotype của Louis Daguerre. Ngày 19/08 sau này trở thành Ngày Nhiếp ảnh Thế giới (World Photography Day).
  • 19/08/1960 – Chuyến bay Sputnik 5 (Liên Xô): Tàu vũ trụ Sputnik 5 mang theo hai chú chó Belka và Strelka cùng nhiều sinh vật khác lên quỹ đạo Trái Đất và trở về an toàn, mở đường cho các chuyến bay đưa con người vào không gian.
  • 19/08/1991 – Chính biến tháng Tám tại Liên Xô: Một nhóm quan chức cấp cao Liên Xô tiến hành đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống Mikhail Gorbachev. Dù thất bại sau vài ngày, sự kiện này đã đẩy nhanh quá trình tan rã của Liên Xô vào cuối năm 1991.
  • 19/08/2003 – Đánh bom trụ sở Liên Hợp Quốc tại Baghdad (Iraq): Vụ tấn công bằng xe tải chở bom làm 22 người thiệt mạng, trong đó có Đặc phái viên LHQ Sérgio Vieira de Mello. Sự kiện này dẫn đến việc LHQ thành lập Ngày Trợ giúp Nhân đạo Thế giới (World Humanitarian Day) vào ngày 19/08 hằng năm.
Được tạo bởi Blogger.

Liên hệ Công ty cổ phần ANY Việt Nam

Liên hệ Công ty cổ phần ANY Việt Nam
Liên hệ Công ty cổ phần ANY Việt Nam